Chào mừng các bạn đến với trang thông tin điện tử của UBND huyện Vĩnh Thạnh
Kinh tế - Xã hội

MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2014 VÀ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2015

I. Một số kết quả đạt được năm 2014

1. Tổng sản phẩm địa phương tăng 13,9% (Nghị quyết HĐND huyện 13,8%). Trong đó:

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 10,1% (Nghị quyết HĐND huyện: 8,9%).

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 20,9% (Nghị quyết HĐND huyện: 18,3%).

- Thương mại - dịch vụ tăng 18,2% (Nghị quyết HĐND huyện: 16%).

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm 51,4% (Nghị quyết HĐND huyện: 49,18%); công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 3,72% (Nghị quyết HĐND huyện: 3,86%); thương mại - dịch vụ chiếm 44,88% (Nghị quyết HĐND huyện: 46,96%).

3. Sản lượng lương thực có hạt 16.024,5 tấn, (Nghị quyết HĐND huyện: 15.582 tấn). Trong đó, sản lượng thóc 13.665 tấn (Nghị quyết HĐND huyện: 13.242 tấn).

4. Tổng thu ngân sách nhà nước ước thực hiện 319.118 triệu đồng (Nghị quyết HĐND huyện: 180.956 triệu đồng),trong đó thu trên địa bàn huyện hưởng theo phân cấp 20.869 triệu đồng (Nghị quyết HĐND huyện: 27.540 triệu đồng).

5. Tổng chi ngân sách ước thực hiện 309.986 triệu đồng (Nghị quyết HĐND huyện: 180.956 triệu đồng).

6. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển 109.041 triệu đồng (Nghị quyết HĐND huyện: 105.822 triệu đồng).

7. Bình quân lương thực đầu người 549,4 kg/năm (Nghị quyết HĐND huyện: 538,8 kg/người/năm).

8. Thu nhập bình quân đầu người 16,730 triệu đồng/năm (Nghị quyết HĐND huyện: 16,628 triệu đồng/năm).

9. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,93% (Nghị quyết HĐND huyện: 0,7%).

10. Tạo việc làm mới 500 lao động (Nghị quyết HĐND huyện: 650 lao động).

11. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghề so với tổng số lao động 27% (Nghị quyết HĐND huyện: 29,63%).

12. Tỷ lệ hộ nghèo 37,87% (Nghị quyết HĐND huyện: 39,47%).

13. Tỷ lệ Trạm y tế có bác sĩ 100% (Nghị quyết HĐND huyện: 100%).

14. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 18,35% (Nghị quyết HĐND huyện: 20%).

15. Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh 94% (Nghị quyết HĐND huyện: 93,5%).

16. Tỷ lệ hộ dân dùng điện sinh hoạt 98% (Nghị quyết HĐND huyện: 98%).

17. Tỷ lệ độ che phủ rừng 65,6% (Nghị quyết HĐND huyện: 65,6%).

- Trồng trọt: Tổng diện tích lúa thực hiện 2.429,5 ha, tăng 2% so với năm trước, năng suất 56,2 tạ/ha, tăng 3,7% so với năm trước. Diện tích và năng suất một số cây trồng cạn như ngô 522 ha, tăng 2% so với năm trước, năng suất 45,2 tạ/ha, tăng 0,9%; lạc 57,2 ha, giảm 18,3%, năng suất 27,1 tạ/ha, tăng 2,3%; đậu các loại 1.028 ha, giảm 12,7%, năng suất 15 tạ/ha, giảm 19,6%; cây mì 719 ha, tăng 4,7%, năng suất 322,5 tạ/ha, tăng 0,2%; mía 334 ha, giảm 15%, năng suất 627,1 tạ/ha, tăng 0,6%; điều 1.800 ha, năng suất 4,4 tạ/ha, sản lượng 799,2 tấn; măng tre điền trúc 155 ha, năng suất 140 tạ/ha, sản lượng 2.170 tấn; cà phê 90 ha, năng suất 12 tạ/ha, sản lượng 108 tấn; rau hoa các loại 7.700 tấn…

- Chăn nuôi: Tổng đàn trâu hiện có 1.227 con, tăng 0,1% so với năm trước; đàn bò 14.572 con, tăng 4,4%, tỷ lệ lai 89%; đàn lợn 22.930 con, tăng 9%, tỷ lệ lai 99%; đàn dê 1.467 con, tăng 15,9%; gia cầm 99.900 con, tăng 6,6%...

- Lâm nghiệp: Công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng 23.595,7 ha, tăng 4,8% so với năm trước. Triển khai trồng 540 ha rừng theo Dự án Jica2, rừng phòng hộ gắn với cảnh quan, rừng sau khai thác, trồng rừng chuyển đổi mục đích. Khai thác rừng trồng các loại 15.063m3

- Thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 82,6 ha, tăng 77,3% so với năm trước; nuôi cá lồng hồ Định Bình, quy mô 14.220m3, năng suất bình quân 29,6 kg/m3. Sản lượng thủy sản ước thực hiện 511 tấn, tăng 11,8% so với năm trước.

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng so với năm trước, những sản phẩm chủ yếu như dầu thực vật tăng 7,1%; xay xát tăng 10,4%; rượu trắng tăng 19,9%; than Binchotan 150 tấn… Một số sản phẩm như thức ăn gia súc giảm 3,2%; chế biến lâm sản giảm 17,9%. Cụm công nghiệp Tà Súc đã thu hút được 5 doanh nghiệp đăng ký đầu tư, hiện nay có 2 doanh nghiệp đi vào hoạt động chế biến, sản xuất đồ gỗ và than hoạt tính Binchotan, 1 doanh nghiệp đang triển khai xây dựng nhà máy chế biến hạt nhựa; đồng thời đang xúc tiến thu hút đầu tư 1 nhà máy chế biến tinh bột sắn.

II. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2015

- Tổng sản phẩm địa phương tăng 13,7%.

Trong đó nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 8,8%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 24%; thương mại - dịch vụ tăng 19%.          

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Phấn đấu tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thương mại - dịch vụ tương ứng 50,12% - 4,05% - 45,83%.

- Sản lượng lương thực có hạt 16.520,6 tấn (sản lượng thóc 14.125 tấn).

- Tổng thu ngân sách huyện 170.404 triệu đồng, trong đó thu trên địa bàn 14.570 triệu đồng(thu tiền sử dụng đất 2.000 triệu đồng).  

- Tổng chi ngân sách huyện 170.404 triệu đồng.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển dự kiến 141.598 triệu đồng.

- Bình quân lương thực đầu người 561,2 kg/năm.

- Thu nhập bình quân đầu người 18,068 triệu đồng/năm.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,8%.

- Tạo việc làm mới 600 lao động.

- Tỷ lệ lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghề so với tổng số lao động 32%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 33%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 16,5%.

- Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 65,6%.

- Tỷ lệ  dân số sử dụng nước hợp vệ sinh 95%

- Tỷ lệ hộ dân cư sử dụng điện sinh hoạt 98%.

HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CÔNG
HINH ẢNH
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH

Địa chỉ: Thị trấn Vĩnh Thạnh - huyện Vĩnh Thạnh - tỉnh Bình Định

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Huỳnh Đức Bảo – Phó Chủ tịch UBND huyện

@ Bản quyền thuộc về: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH

Liên hệ
  • Điện thoại: 056.38886374

  • Email: vanphong@vinhthanh.binhdinh.gov.vn