Chào mừng các bạn đến với trang thông tin điện tử của UBND huyện Vĩnh Thạnh
Quy chế làm việc

ỦY BAN NHÂN DÂN 
HUYỆN VĨNH THẠNH 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc     

Số:  01/2021/QĐ-UBND Vĩnh Thạnh, ngày 22 tháng 11 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, nhiệm kỳ 2021 - 2026

-------------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tại Tờ trình số 22/TTr-VP ngày 22 tháng 11 năm 2021; ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp huyện tại Báo cáo số 222/BC-PTP ngày 19 tháng 11 năm 2021; ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                        
- Như Điều 4;                                                                   
- UBND tỉnh;                                                                   
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT Huyện Ủy;                                                                 
- TT HĐND huyện;
- UBMTTQVN, các đoàn thể huyện;                       
- VKSND, TAND huyện;                                              
- LĐ, CV Văn phòng;
- Lưu: VT.              

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH 

 

(Đã ký)


Bùi Tấn Thành

                                                                                                          

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện.
  2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọi tắt là các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện

  1. Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân huyện, đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện.
  2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền, đảm bảo sự lãnh đạo của Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện và sự chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên.
  3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi công việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về công việc được giao trước pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.
  5. Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
  6. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, giải quyết công việc bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ

CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện

  1. Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương; thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề theo quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện. Cụ thể:
  2. a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 26 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.
  3. b) Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan thuộcỦy ban nhân dân huyện.
  4. c) Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp,xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền.
  5. d) Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn huyện; chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trên địa bàn huyện; tổ chức giáo dục quốc phòng, an ninh và công tác quân sự địa phương; xây dựng lực lượng dự bị động viên và huy động lực lượng bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương.

  1. e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phâncấp,ủy quyền.
  2. g) Phân cấp, ủy quyền choỦy bannhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

 

  1. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện
  2. a) Thảo luận và quyết định từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện thường kỳ, chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất. Thành viên Ủy ban nhân dân huyện có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.
  3. b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân huyện để lấy ý kiến, chậm nhất trong 05 ngày làm việc (trừ trường hợp khẩn cấp) kể từ ngày nhận được hồ sơ và phiếu lấy ý kiến, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm gửi văn bản trả lời. Sau thời hạn nêu trên, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện không có ý kiến thì được xem là thống nhất và chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân huyện về việc đó.

Các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân huyện biểu quyết tán thành. Khi biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện cũng như khi sử dụng phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân huyện, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất.

Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện thông qua phiếu thì:

- Nếu vấn đề được hơn một phần hai tổng số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

- Nếu vấn đề chưa được một phần hai tổng số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất để thảo luận.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm, quyền hạn giải quyết các công việc quy định tại Điều 29 và Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
  3. a) Lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân huyện, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.
  4. b) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
  5. c) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện theo quy định pháp luật.
  6. d) Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương.

đ) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ.

  1. e) Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  2. g) Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
  3. h) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

 

  1. i) Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
  2. k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.
  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong huyện. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc.
  4. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đi vắng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân huyện và giải quyết công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách. Khi một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đi vắng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đi vắng.
  5. Thay mặt Ủy ban nhân dân huyện ký quyết định của Ủy ban nhân dân huyện; ban hành các quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.
  6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh việc phân công nhiệm vụ giữa các thành viên Ủy ban nhân dân huyện khi thấy cần thiết.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

  1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:
  2. a) Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
  3. b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;
  4. c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ động giải quyết công việc được phân công; nếu có phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đang chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.
  5. d) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
  6. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ và quyền hạn:
  7. a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao.
  8. b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
  9. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; nghiên cứu, đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.
  10. Hàng tuần, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân huyện thảo luận, quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn quy định tại Điều 7 Quy chế này, các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm:

  1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công phụ trách lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực phụ trách khi được yêu cầu.
  2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

  1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao và những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy quyền cho cấp dưới của mình; chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất trong dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ động và thường xuyên liên hệ, tranh thủ sự hỗ trợ và kiến nghị, đề xuất để giải quyết các vướng mắc với các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết các công việc sau:
  3. a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định.
  4. b) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất.
  5. c) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và phân cấp của cơ quan chuyên ngành cấp trên.
  6. d) Tham gia ý kiến với cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền.

đ) Thực hiện công tác cải cách hành chính, áp dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của huyện.

  1. e) Chủ động tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện triển khai thực hiện các chủ trương của Trung ương, tỉnh, huyện thuộc thẩm quyền, chức năng mà không nhất thiết phải có văn bản giao nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; chủ động nghiên cứu, giải quyết đề nghị của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị đảm bảo đúng quy định; không để chậm trễ hoặc không xử lý giải quyết; không được đề xuất chung chung; nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách biện pháp giải quyết hiệu quả nhất.
  2. g) Đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng quyền hạn được giao, không chuyển việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình lên Ủy ban nhân dân huyện hoặc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, nhiệm vụ cho các cơ quan khác không đúng thẩm quyền. Tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương khi giải quyết công việc có liên quan, phải nghiên cứu kỹ và có chính kiến rõ ràng (trên cơ sở pháp lý và thực tiễn).
  3. Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn đối với Ủy ban nhân dân cấp xã và công chức chuyên môn cấp xã.
  4. Chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên; tập trung chỉ đạo triển khai các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đối với các nội dung có yêu cầu về thời hạn giải quyết. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định chỉ đạo đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. Tham mưu, đề xuất bãi bỏ những văn bản, quyết định trái pháp luật, không đúng thẩm quyền.
  5. Đối với những vấn đề đăng ký báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì phải chuẩn bị đầy đủ nội dung (nội dung kiến nghị, đề xuất phải cụ thể, rõ ràng về cơ sở pháp lý, thực tiễn) và có văn bản gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện để tổng hợp báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện sẽ thông báo và sắp xếp lịch họp theo quy định. Trong trường hợp khẩn cấp, cần thiết thì có thể trực tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, sau đó thông tin lại cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện để theo dõi.
  6. Trước khi tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin và tiến hành các công việc khác có liên quan đến thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức bên ngoài Ủy ban nhân dân huyện, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện phải báo cáo và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mới được thực hiện, nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và thống nhất trong chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn huyện
  7. Chủ động trong việc làm đầu mối liên hệ với các cơ quan của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về công tác phối hợp với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện về việc thực hiện trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong mối liên hệ phối hợp với cơ quan mình.
  8. Các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Trưởng Công an huyện, ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ nói trên, còn phải chấp hành nghiêm túc các quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Giám đốc Công an tỉnh; báo cáo kịp thời các nhiệm vụ cấp trên giao có liên quan đến sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện; khi có vấn đề liên quan đến quy định của pháp luật về sử dụng lực lượng vũ trang thì phải trực tiếp báo cáo và đề xuất phương án giải quyết với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

 

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này và các nhiệm vụ sau:

  1. Định kỳ hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:
  2. a) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.
  3. b) Kết quả chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  4. c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.
  5. Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thông qua, ký ban hành các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện; theo dõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện chương trình đó.
  6. Giúp Ủy ban nhân dân theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.
  7. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; cải tiến, nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả củaỦy bannhân dân huyện.
  8. Tổ chức việc công bố, truyền đạt, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quyết định, chỉ thị và văn bản chỉ đạo đó.
  9. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện,Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  10. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.

Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân huyện

  1. Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết của Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy và nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.
  2. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến nghị của cử tri, của Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.
  3. Ủy ban nhân dân huyện tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức chính trị - xã hội huyện động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện.

Ủy ban nhân dân huyện và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức chính trị - xã hội huyện về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội của huyện; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội huyện được mời tham dự các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện khi bàn về các vấn đề có liên quan; định kỳ 6 tháng và hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện thông báo tình hình kinh tế - xã hội của huyện với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện.

  1. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân huyện khi bàn về các vấn đề có liên quan.

Chương III

XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

 Điều 10. Các loại Chương trình công tác

  1. 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân huyện thể hiện rõ những nội dung chỉ đạo xuyên suốt của Ủy ban nhân dân huyện trong năm và phụ lục danh mục cụ thể các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, những vấn đề cần được Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến trong năm; được phân bổ trong từng tháng, từng quý.
  2. Công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bao gồm các hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo từng ngày trong tuần.

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác

  1. Chương trình công tác năm:
  2. a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết (Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình.
  3. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến.
  4. c) Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.
  5. d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện thông qua Chương trình công tác năm sau, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi thành viên Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã biết, thực hiện.
  6. Chương trình công tác quý
  7. a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau.
  8. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy bannhân dân huyện tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định.
  9. c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy bannhân dân huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã biết, thực hiện.
  10. Chương trình công tác tháng
  11. a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy bannhân dân huyện chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng (quá thời hạn này, xem như không có nhu cầu điều chỉnh).
  12. b) Căn cứ vào chương trình công tác quý, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện và đề nghị điều chỉnh của các cơ quan, Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy bannhân dân huyện dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho phép ban hành. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
  13. Lịch công tác tuần
  14. a) Căn cứ vào chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy bannhân dân huyện phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng lịch công tác tuần sau của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định và thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan biết chậm nhất vào cuối giờ buổi sáng ngày thứ Sáu tuần trước.
  15. b) Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để giải quyết công việc trong tuần, phải đăng ký với Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy bannhân dân huyện chậm nhất vào thứ Tư tuần trước (trừ trường hợp đột xuất).
  16. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, thủ trưởng cơ quan liên quan biết, thực hiện.
  17. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Huyện ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

  1. Định kỳ tháng, quý, 6 tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện được phê duyệt, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì; các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc vào chương trình công tác trong thời gian tới của Ủy ban nhân dân huyện.
  2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện; định kỳ 6 tháng và năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 13. Chuẩn bị các đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện

  1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình.
  2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp huyện (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách xem xét, quyết định.
  3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu tham gia ý kiến về vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.
  4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện.

Chương IV

PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

 Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

  1. Ủy bannhân dân huyện họp thời kỳ mỗi tháng một lần.
  2. Ủy bannhân dân huyện họp chuyên đề trong các trường hợp sau đây:
  3. a) Do Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện quyết định.
  4. b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh.
  5. c) Theo yêu cầu ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy bannhân dân huyện.

Điều 15. Triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện quyết định cụ thể ngày họp, chương trình, nội dung phiên họp.
  2. Phiên họp Ủy ban nhân dânhuyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dânhuyện tham dự.

Điều 16. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

  1. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dânhuyện, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện vắng mặt, một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công chủ tọa phiên họp.
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện chủ trì việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ:

  1. Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình ra phiên họp.
  2. Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân huyện về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về các vấn đề trên.

  1. Đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan.

Chậm nhất 04 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan chủ trì đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Số lượng tài liệu trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện quy định.

  1. Chương trình, thời gian họp và các tài liện trình tại phiên họp phải được gửi đến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường.
  2. Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện thông báo cho thành viên Ủy ban nhân dân huyện và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu.

Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

  1. Thành viên Ủy ban nhân dânhuyện có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dânhuyện, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

 

  1. Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mời đại diện Thường trực Huyện ủy, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn về vấn đề có liên quan.
  2. Đại biểu dự họp không phải là Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

  1. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện báo cáo số Ủy viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp;
  2. Chủ tọa điều khiển phiên họp;
  3. Ủy ban nhân dân huyện thảo luận từng đề án theo trình tự:

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt đề án, nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp về đề án.

- Các thành viên Ủy ban nhân dân huyện phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án.

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí; trả lời các câu hỏi của thành viên Ủy ban nhân dân huyện và các đại biểu dự họp.

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện tán thành thì đề án được thông qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân huyện chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm.

- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 20.  Biên bản và thông báo kết quả phiên họp

  1. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân huyện;
  2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức việc ghi biên bản và sau mỗi phiên họp trong thời hạn 03 ngày có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

 

Chương V

CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 21. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

  1. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu văn bản giấy và văn bản điện tử trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản IDesk.
  2. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu của cơ quan chủ đề án và ý kiến rà soát của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương.
  3. Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên.
  4. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở.
  5. Thành lập các tổ tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương.
  6. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực giao phụ trách.

Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trong công tác trình hồ sơ, tài liệu trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

  1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chỉ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nêu tại các Điều 3, 4, 5 Quy chế này và có đủ thủ tục theo quy định.
  2. Khi nhận được hồ sơ, tài liệu của các cơ quan trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ rà soát hồ sơ về thủ tục; thể thức, hình thức văn bản; nội dung văn bản trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo lĩnh vực phân công phụ trách.
  3. a) Rà soát về thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu trình, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phải trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định. Đối với những vấn đề phải giải quyết gấp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện báo cho cơ quan trình bổ sung thêm thủ tục; đồng thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện biết, chỉ đạo.
  4. b) Rà soát về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: Nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh lại.
  5. c) Rà soát về nội dung: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện rà soát về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.
  6. Chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng và đủ thủ tục, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phải hoàn thành công việc rà soát để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 23. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc

  1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hồ sơ, tài liệu do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trình.
  2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.
  3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịchỦy bannhân dân huyện ký, ban hành

Điều 24. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để xử lý công việc thường xuyên

  1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tiến hành họp giao ban định kỳ hàng tuần.
  2. a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc triệu tập, thành phần, nội dung, thời gian và chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì.
  3. b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Trường hợp cần thiết, có thể mời Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Thủ trưởng một số cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn những vấn đề có liên quan.

 

  1. c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và dự kiến chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.
  2. Họp xử lý các công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách
  3. a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quanđến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì cuộc họp hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.
  4. b) Đại biểu được mời dự họpcó trách nhiệm tham giađúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp.
  5. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tại cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.
  6. Làm việc với Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

Tùy tình hình cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét quyết định họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc lĩnh vực mình phụ trách về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của huyện, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để nắm bắt tình hình, đôn đốc thực hiện và chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh đột xuất.

Điều 25. Tổ chức họp của cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

  1. Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền quyết địnhvà chịu trách nhiệm vềviệc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của đơn vị mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.
  2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã dự, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp.
  3. Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã khi có nhu cầu mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.

Chương VI

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN

Điều 26 . Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc

  1. Tất cả các hồ sơ, văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải được vào sổ văn thư của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Trường hợp công chức, chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho bộ phận Văn thư để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển hồ sơ, văn bản trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lập danh mục hồ sơ, văn bản theo vấn đề, nội dung, thể loại phù hợp để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý.

  1. Các hồ sơ, văn bản của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.
  2. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có văn bản xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến.
  3. Hồ sơ, văn bản các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức gửi không đúng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xử lý hoặc không đúng thể thức văn bản sẽ không được xem xét giải quyết.
  4. Các cơ quan, tổ chức không thuộc phạm vi quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân huyện, thủ tục gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân huyện thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 27. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc bao gồm:

  1. Nội dung trình, gồm: Sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.
  2. Dự thảo đề án, văn bản.
  3. Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp huyện (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật).
  4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.
  5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.
  6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 28. Thẩm quyền ký văn bản

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký các văn bản sau đây:
  2. a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân huyện gửi cơ quan nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân huyện.
  3. b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công phụ trách hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền.
  5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.

Điều 29. Phát hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

  1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành trong thời gian không quá 02 ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.
  2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy bannhân dân huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và niêm yết, công bố để Nhân dân biết theo quy định.
  3. Văn bản do Ủy bannhân dân huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.
  4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 30. Kiểm tra việc thi hành văn bản

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành những quy định không còn phù hợp.
  2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịchỦy bannhân dân huyện văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền.
  3. Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên tự kiểm tra, rà soát việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
  4. Phòng Tư pháp huyện là cơ quan đầu mối có trách nhiệm giúpỦy bannhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản tại địa phương theo quy định pháp luật.

Chương VII

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC

Điều 31. Tiếp khách của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

  1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải phối hợp với Công an huyện, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Văn phòng là cơ quan tham mưu, chuẩn bị và phục vụ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tiếp khách nước ngoài.

 

Điều 32. Đi công tác

  1. Thành viên Ủy ban nhân dân huyện hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân; nắm bắt tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn.

Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho các địa phương.

  1. Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương ngoài huyện hoặc vắng mặt trên 03 ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.
  2. Trong thời gian Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện tổ chức họp, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đồng ý.
  3. Thành viên Ủy ban nhân dân huyện khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
  4. Thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách lĩnh vực.

Chương VIII

TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 33. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

  1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra huyện, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Ban Tiếp công dân huyện, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp thực hiện công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện,Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy, Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các hội, đoàn thể huyện tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ hàng tháng vào ngày 09 và ngày 24 hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp hoặc ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tiếp công dân. Việc tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

  1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
  2. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.

Điều 34. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện

  1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
  2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương.
  3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp công dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công.

Điều 35. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra huyện

  1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  2. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
  3. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Thủ trưởng các phòng, ban huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành công tác tiếp công dân, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật.
  4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.

Điều 36. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân huyện

  1. Thực hiện các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của huyện; tổ chức thực hiện việc tiếp công dân. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

 

  1. Theo dõi, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong lĩnh vực tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  2. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
  3. Trả lời công dân có đơn thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền.

Điều 37. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

  1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình.
  2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
  3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
  4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình.

Chương IX

CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 38. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm báo cáo tổng hợp định kỳ về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên, của Huyện uỷ và Hội đồng nhân dân huyện.
  2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

- Phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; có trách nhiệm báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện.

- Theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sở, ngành tỉnh, Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ và Hội đồng nhân dân huyện theo quy định.

- Thường xuyên trao đổi thông tin giữa các cơ quan chuyên môn khác và Ủy ban nhân dân cấp xã về các thông tin có liên quan. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác.

  1. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều này, Chánh Văn phòng còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Tổng hợp báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tại các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân huyện, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội và các giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch tháng, quý, 6 tháng và năm.

- Tổ chức việc xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện để phục vụ có hiệu quả cho sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện và các cuộc họp, làm việc, xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; gửi tài liệu, mời họp qua mạng và hệ thống văn phòng điện tử, thư công vụ.

- Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các thông tin nổi bật về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn huyện trong tuần.

- Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Huyện uỷ; các cuộc họp giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

-  Truyền đạt ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan xử lý, giải quyết các vấn đề báo chí nêu, đồng thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo việc thực hiện với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

  1. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nhằm nắm bắt và xử lý kịp thời, hiệu quả mọi vấn đề phát sinh trong phạm vi lĩnh vực, địa phương mình phụ trách; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thông tin, báo cáo đảm bảo yêu cầu nhanh, chính xác, hiệu quả.
  2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 39. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân   

  1. Trách nhiệm của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

- Thực hiện chế độ thông tin cho Nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng.

- Có hình thức thích hợp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân dân về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

  1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện

- Tham mưu, giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện trách nhiệm của mình trong việc thông tin cho Nhân dân và thông tin cho các cơ quan báo chí.

- Tổ chức việc cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn huyện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

- Tổ chức công bố, phát hành các văn bản do Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương.

  1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình quản lý.

- Tăng cường quản lý công tác thông tin, không để lộ, lọt các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước.

- Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của Nhân dân (nếu có).

Chương X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.                                              

 

 

                                                                                                                            

HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CÔNG
HINH ẢNH
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH

Địa chỉ: Thị trấn Vĩnh Thạnh - huyện Vĩnh Thạnh - tỉnh Bình Định

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Huỳnh Đức Bảo – Phó Chủ tịch UBND huyện

@ Bản quyền thuộc về: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH

Liên hệ
  • Điện thoại: 056.38886374

  • Email: vanphong@vinhthanh.binhdinh.gov.vn